1. Một thành phầnThi công nguội, có thể thi công bằng cách quét, lăn, cạo, v.v.
2. Sản phẩm có thể được thi công trên bề mặt ướt (không có nước sạch) hoặc khô, và lớp phủ rất bền chắc.có tính đàn hồi cao.
3. Sản phẩm có độ bám dính cao với vật liệu xây dựng, vữa, bê tông, kim loại, tấm xốp, lớp cách nhiệt, v.v.
4. Sản phẩm không độc hại, không mùi, thân thiện với môi trường và có độ đàn hồi tốt.độ đàn hồi, độ bám dính vàđặc tính tạo màng.
5. Có thể có hầu hết các màu. Đỏ, xám, xanh lam, v.v.
1. Nó phù hợp vớicác dự án chống thấmTrong môi trường không bị ngập lụt lâu dài như mái nhà, tường, phòng tắm và tầng hầm;
2. Sản phẩm này thích hợp cho các dự án chống thấm như lợp mái kim loại, ngói thép màu;
3. Sản phẩm thích hợp để bịt kín các khe co giãn, khe lưới, ống thoát nước, ống tường, v.v.

| KHÔNG. | Mặt hàng | Chỉ số kỹ thuật | |
| 1 | Độ bền kéo, MPa | ≥ 2.0 | |
| 2 | Độ giãn dài khi đứt, % | ≥400 | |
| 3 | Khả năng uốn cong ở nhiệt độ thấp, đường kính Φ10mm, 180° | -20℃ Không nứt vỡ | |
| 4 | Không thấm nước, 0,3 Pa, 30 phút | không thấm nước | |
| 5 | Hàm lượng chất rắn, % | ≥70 | |
| 6 | Thời gian khô, giờ | Bề mặt, h≤ | 4 |
| Khô cứng, h≤ | 8 | ||
| 7 | Khả năng duy trì độ bền kéo sau khi điều trị | Xử lý nhiệt | ≥88 |
| Xử lý kiềm | ≥60 | ||
| xử lý axit | ≥44 | ||
| điều trị lão hóa nhân tạo | ≥110 | ||
| 8 | Độ giãn dài khi đứt sau khi điều trị | Xử lý nhiệt | ≥230 |
| Xử lý kiềm | |||
| xử lý axit | |||
| điều trị lão hóa nhân tạo | |||
| 9 | Tỷ lệ giãn nở nhiệt | sự kéo dài | ≤0,8 |
| rút ngắn | ≤0,8 | ||
1. Xử lý bề mặt nền: Bề mặt nền phải bằng phẳng, chắc chắn, sạch sẽ, không có nước đọng và không bị rò rỉ. Các vết nứt ở những chỗ không bằng phẳng phải được san phẳng trước, các chỗ rò rỉ phải được bịt kín trước, và các góc âm dương phải được bo tròn;
2. Phủ bằng con lăn hoặc cọ, theo phương pháp thi công đã chọn, từng lớp theo thứ tự → lớp phủ dưới → vải không dệt → lớp phủ giữa → lớp phủ trên;
3. Lớp phủ cần phải đồng đều nhất có thể, tránh tình trạng lắng đọng cục bộ, quá dày hoặc quá mỏng.
4. Không thi công ở nhiệt độ dưới 4℃ hoặc khi trời mưa, và không thi công trong môi trường quá ẩm ướt và thiếu thông gió, nếu không sẽ ảnh hưởng đến quá trình hình thành màng phim;
5. Sau khi hoàn thành xây dựng, tất cả các bộ phận của toàn bộ dự án, đặc biệt là những điểm yếu, cần được kiểm tra kỹ lưỡng để phát hiện vấn đề, tìm ra nguyên nhân và sửa chữa kịp thời.
Bảo quản trong kho kín, thoáng mát, khô ráo ở nhiệt độ 5-30°C;
Thời hạn bảo quản là 6 tháng. Sản phẩm quá hạn bảo quản có thể sử dụng sau khi vượt qua kiểm định.