1.Hiệu suất chống ăn mòn tuyệt vời, bầu không khí hóa học, muối, xăng, dầu hỏa, dầu nhớt, dung môi hydrocarbon, độ ẩm, mưa và sự ngưng tụ;
2, Tính linh hoạt tốtKhả năng chống mài mòn, khả năng chống va đập.
3, Hiệu suất trang trí tốtKhả năng giữ sáng và giữ màu tốt.
4, Khả năng chịu nhiệtChịu được nhiệt độ lên đến 120 ℃, khả năng chống chịu thời tiết vượt trội, thử nghiệm lão hóa tăng tốc nhân tạo trong 1000 giờ;
5. Lớp phủ ngoài dễ sửa chữa và có thể được đóng rắn ở nhiệt độ phòng hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp.
| Mục | Tiêu chuẩn |
| Màu sắc | Tất cả các màu |
| Độ nhớt (lớp phủ-4), s) | 70-100 |
| Độ mịn, μm | ≤30 |
| Độ bền va đập, kg.cm | ≥50 |
| Tỉ trọng | 1,10-1,18 kg/L |
| Sử dụng ở nhiệt độ thích hợp, trong điều kiện khô ráo. | Nhiệt độ hoạt động tối đa là 140 ℃. |
| Độ dày của màng khô, µm | 30-50 µm/lớp |
| Bóng | ≥80 |
| Độ phủ, kg/m² | 0,09 |
| Điểm bắt lửa, ℃ | 27 |
| Hàm lượng chất rắn, % | 65% |
| Độ phủ, m²/kg | 5-7 |
| Thời gian sấy khô (23℃) | Khô bề mặt ≤ 2 giờ |
| Khô cứng ≤24 giờ | |
| Độ cứng | ≥0,5 |
| Độ linh hoạt, mm | ≤1 |
| VOC, g/L | ≥400 |
| Khả năng chịu kiềm, 48 giờ | Không tạo bọt, không bong tróc, không nhăn nheo |
| Khả năng chống nước, 48 giờ | Không tạo bọt, không bong tróc, không nhăn nheo |
| Khả năng chống xăng, 120 | Không tạo bọt, không bong tróc, không nhăn nheo |
| Khả năng chống chịu thời tiết, thử nghiệm lão hóa tăng tốc nhân tạo trong 1000 giờ. | Không có vết nứt rõ ràng, độ đổi màu ≤ 3, độ hao mòn ánh sáng ≤ 3 |
| Chống sương muối (1000 giờ) | Không có sự thay đổi nào trong lớp sơn. |
MồiSơn lót epoxy, sơn lót epoxy kẽm photphat.
Các chất nền áp dụng:thép, nhôm, vật liệu phi kim loại, v.v.
Bề mặt của lớp sơn lót nên làsạch sẽ, khô ráo và không bị ô nhiễmVui lòng chú ý đến khoảng thời gian giữa lớp sơn phủ và lớp sơn lót.
Nhiệt độ chất nền làkhông thấp hơn 5 ℃ và cao hơn ít nhất 3 ℃ so với nhiệt độ điểm sương của không khí.và độ ẩm tương đối <85% (nhiệt độ và độ ẩm tương đối nên được đo gần bề mặt nền). Nghiêm cấm thi công trong điều kiện sương mù, mưa, tuyết và gió mạnh.
Phủ lớp sơn lót và sơn trung gian trước, sau đó làm khô sản phẩm.sau 24 giờQuá trình phun sơn được thực hiện bằng cách phun 1-2 lần để đạt được độ dày màng sơn theo yêu cầu, độ dày khuyến nghị là 60 μm. Sau khi thi công, màng sơn phải mịn và phẳng, màu sắc phải đồng đều, không được có hiện tượng chảy xệ, phồng rộp, sần sùi và các lỗi khác của sơn.
Thời gian đông cứng: 30 phút (23 °C)
Trọn đời:
| Nhiệt độ, ℃ | 5 | 10 | 20 | 30 |
| Tuổi thọ (giờ) | 10 | 8 | 6 | 6 |
Liều lượng loãng hơn (tỷ lệ trọng lượng):
| Phun không dùng khí nén | Phun khí nén | Sơn bằng cọ hoặc con lăn |
| 0-5% | 5-15% | 0-5% |
Thời gian phủ lại (độ dày mỗi lớp màng khô là 35um):
| Nhiệt độ môi trường xung quanh, ℃ | 10 | 20 | 30 |
| Thời gian ngắn nhất, h | 24 | 16 | 10 |
| Thời gian dài nhất, ngày | 7 | 3 | 3 |
Vui lòng chú ý đến tất cả các dấu hiệu an toàn trên bao bì trong quá trình vận chuyển, bảo quản và sử dụng. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa và bảo vệ cần thiết, phòng cháy chữa cháy, phòng chống nổ và bảo vệ môi trường. Tránh hít phải hơi dung môi, tránh để sơn tiếp xúc với da và mắt. Không được nuốt sản phẩm này. Trong trường hợp xảy ra tai nạn, hãy đến cơ sở y tế ngay lập tức. Việc xử lý chất thải phải tuân theo các quy định an toàn của chính phủ quốc gia và địa phương.