
1. Nó có thể được xây dựng trênbề mặt đáy ướt;
2. Độ bám dính cao với bề mặt nền, các thành phần hoạt tính trong hỗn hợp có thể thẩm thấu vào các mao quản và các vết nứt nhỏ trên bề mặt xi măng để tạo ra các phản ứng hóa học. Nó tích hợp với bề mặt nền để tạo thành một lớp chống thấm tinh thể dày đặc;
3. Sau khi khô và đông cứng, không cần phải trát lớp vữa bảo vệ trước khi dán gạch trực tiếp và thực hiện các công đoạn khác;
4. Hiệu quả chống thấm nước vẫn không thay đổi khi sử dụng ở bề mặt thượng lưu hoặc hạ lưu của dòng nước;
5. Thành phần chính của sản phẩm này là vật liệu vô cơ, không bị lão hóa và có tác dụng chống thấm nước vĩnh viễn;
6. Khả năng thoáng khí tốt giúp giữ cho nhóm luôn khô ráo;
7. Không độc hại, vô hại, sản xuất thân thiện với môi trường.
Cấu trúc phủ mùn trong nhà và ngoài trời, nền xi măng, xử lý chống thấm cho tường trong và ngoài, nhà bếp và phòng tắm.
Chống thấm cho các công trình có kết cấu vững chắc.Ví dụ như các nhà máy, công trình thủy lợi, kho chứa ngũ cốc, đường hầm, bãi đậu xe ngầm, tường sàn, bể bơi, bể chứa nước uống, v.v.
1. Bề mặt nền phải chắc chắn, bằng phẳng, sạch sẽ, không bám bụi, dầu mỡ, sáp, chất tách khuôn, v.v. và các mảnh vụn khác;
2. Tất cả các lỗ chân lông nhỏ và bệnh đau mắt hột có thể được trộn với bột Kl 1 cùng một ít nước để tạo thành một khối ẩm, rồi làm mịn nó;
3. Trước khi quét lớp vữa, hãy làm ướt hoàn toàn bề mặt cần trát trước, nhưng không được để nước đọng.
4. Tỷ lệ: Phần A dạng sệt: Phần B dạng bột, 1:2 (tỷ lệ trọng lượng) hoặc 1:1,5 tùy theo yêu cầu đóng gói.
| KHÔNG. | Các mục kiểm tra | Kết quả dữ liệu | |
| 1 | Thời gian khô | Bề mặt khô, h ≤ | 2 |
| Hard Dray,h ≤ | 6 | ||
| 2 | Khả năng kháng áp suất thẩm thấu, Mpa ≥ | 0,8 | |
| 3 | Khả năng chống thấm, 0,3 MPa, 30 phút | không thấm nước | |
| 4 | Độ linh hoạt, N/mm, ≥ | Khả năng biến dạng ngang, mm, | 2.0 |
| Khả năng uốn cong | đạt tiêu chuẩn | ||
| 5 | Mpa | Không có bề mặt xử lý | 1.1 |
| Tầng hầm ẩm ướt | 1,5 | ||
| Bề mặt được xử lý bằng kiềm | 1.6 | ||
| Điều trị bằng phương pháp ngâm | 1.0 | ||
| 6 | Cường độ chịu nén, Mpa | 15 | |
| 7 | Độ bền uốn, Mpa | 7 | |
| 8 | Khả năng kháng kiềm | Không nứt, không bong tróc | |
| 9 | Khả năng chịu nhiệt | Không nứt, không bong tróc | |
| 10 | Khả năng chống đóng băng | Không nứt, không bong tróc | |
| 11 | Độ co ngót, % | 0,1 | |
Đổ bột vào thùng chứa đầy chất lỏng, khuấy đều bằng máy trong 3 phút cho đến khi không còn cặn keo, sau đó để yên trong 3-5 phút, rồi khuấy lại để sử dụng. Cần khuấy đều liên tục trong quá trình sử dụng để tránh kết tủa. Dùng cọ cứng, con lăn hoặc bình phun để quét hoặc phun đều hỗn hợp lên bề mặt ướt; thi công nhiều lớp, hướng quét của lớp thứ hai phải vuông góc với lớp thứ nhất; mỗi lớp không được dày quá 1mm.
Nhiệt độ thi công là 5℃-35℃; vữa sau khi điều chỉnh cần được sử dụng hết trong vòng 1 giờ; bề mặt nền cần được quét lại trước khi thi công lớp nền xi măng cán; nên sử dụng keo dán gạch men khi lát gạch trên lớp chống thấm.
1. Tránh ánh nắng trực tiếp và mưa, bảo quản nơi khô ráo và thoáng mát.
2. Khi vận chuyển, phải đặt sản phẩm ở vị trí thẳng đứng để tránh bị nghiêng hoặc chịu áp lực ngang, và phủ bằng tấm vải nếu cần thiết.
3. Trong điều kiện bảo quản và vận chuyển thông thường, thời hạn bảo quản là một năm kể từ ngày sản xuất.