1. Sản phẩm này là mộtvật liệu vô cơ chịu nhiệt cao tự nhiênLà vật liệu chính. Nó được làm từ lớp phủ bảo vệ chống cháy ở nhiệt độ cao với giới hạn chịu lửa cao từ 3 giờ trở lên, sử dụng chất kết dính polymer.
2. Sản phẩm là loại sơn phủ tự khô hai thành phần, dễ thi công, có thể phun hoặc quét.
3. Lớp phủ của sản phẩm này làkhô nhanhSau 27 ngày đóng rắn, lớp phủ khô và có khả năng chịu va đập, đồng thời có khả năng chống rung và chịu được thời tiết khắc nghiệt tuyệt vời.
4. Sản phẩm nàyKhông chứa benzen và vật liệu amiăng.Nó không giải phóng các chất độc hại khi tiếp xúc với nhiệt độ cao và không gây hại cho cơ thể người. Độ dẫn nhiệt thấp, và giới hạn chịu lửa của thép là hơn 3 giờ.
1. Trước khi thi công, bề mặt kết cấu thép cần được làm sạch bụi, vệ sinh và loại bỏ hoàn toàn rỉ sét. Sau đó, sơn chống rỉ theo yêu cầu, độ dày lớp sơn chống rỉ nên từ 0,1-0,15mm. Sơn chống rỉ thường được làm từ sơn chống rỉ gốc kẽm đỏ hoặc epoxy. Sau khi sơn chống rỉ, kết cấu thép dày ngoài trời có thể sử dụng cho lớp phủ chống cháy NH-II và WH-II.
2. Thành phần chính dạng bột khô của sơn hai thành phần và chất kết dính đặc biệt được trộn với nước theo tỷ lệ 1:0,1-0,2:0,8-1, sau đó trộn đều, rồi tiến hành thi công.
3. Trước khi thi công, lớp sơn lót sẽ được quét hoặc phun lên bề mặt nền 1-2 lần. Sau khi bề mặt khô, có thể tiến hành thi công lớp phủ chống cháy. Có thể phun hoặc quét lớp phủ. Trong 1-3 lần đầu, độ dày lớp phủ nên là 2-3mm, và độ dày mỗi lớp phủ có thể khoảng 5-6mm cho đến khi đạt độ dày quy định. Khoảng thời gian giữa mỗi lần thi công là 12-18 giờ. Cần duy trì sự lưu thông không khí tại công trường. Tốc độ gió không quá 5m/s. Không nên thi công khi có hiện tượng ngưng tụ hơi nước trên bề mặt kết cấu thép.
4. Đối với môi trường ngoài trời hoặc có khí ăn mòn, cần xử lý lớp phủ bảo vệ bề mặt. Lớp phủ bảo vệ do công ty cung cấp. Độ dày của lớp phủ khoảng 0,25mm.
| KHÔNG. | Mặt hàng | trình độ chuyên môn | ||
| Chỉ số trong nhà | Chỉ số ngoài trời | |||
| 1 | Tình trạng bên trong thùng chứa. | Không bị vón cục, đạt trạng thái đồng nhất sau khi khuấy. | ||
| 2 | thời gian sấy | Bề mặt khô, h | ≤24 | |
| 3 | khả năng chống nứt khô ban đầu | Cho phép từ 1 đến 3 vết nứt, có chiều rộng nhỏ hơn 0,5mm. | ||
| 4 | Độ bền liên kết, Mpa | ≥0,04 | ||
| 5 | cường độ nén, Mpa | ≥0,3 | ≥0,5 | |
| 6 | khối lượng khô, kg/m³ | ≤500 | ≤650 | |
| 7 | Khả năng chống nước, h | Sau ≥ 24 giờ, lớp phủ không có lớp màng, không tạo bọt và không bị bong tróc. | ||
| 8 | Khả năng chịu được chu kỳ nóng và lạnh | Sau ≥ 15 lần, lớp phủ không được có hiện tượng nứt, bong tróc và nổi bọt. | ||
| 9 | Độ dày lớp phủ, mm | ≤25±2 | ||
| 10 | Giới hạn chịu lửa, h | ≥3 giờ | ||
| 11 | Khả năng chịu nhiệt, h | ≥ 720 không có lớp, không rụng lông, không trống rỗng, không nứt vỡ | ||
| 12 | Khả năng chống ẩm và chịu nhiệt, h | ≥ 504 không có lớp, không rụng lông | ||
| 13 | khả năng chống đóng băng-tan băng, h | ≥ 15 không tạo lớp, không rụng lông, không tạo bọt | ||
| 14 | Khả năng chống axit, h | ≥ 360 không có lớp, không bong tróc, không nứt nẻ | ||
| 15 | Khả năng kháng kiềm, h | ≥ 360 không có lớp, không bong tróc, không nứt nẻ | ||
| 16 | Chống ăn mòn do sương muối, nhiều lần | ≥ 30 không tạo bọt, hư hỏng rõ rệt, hiện tượng mềm nhũn. | ||
Phun: phun không dùng khí nén hoặc phun dùng khí nén. Phun áp suất cao không dùng khí.
Sơn bằng cọ/con lăn: phải đạt được độ dày màng khô theo quy định.